Những nguyên nhân trẻ chậm nói

Nguyên nhân bệnh lý: Có thể do trẻ gặp vấn đề ở cơ quan phát âm như tai, mũi, họng (chẳng hạn như mất thính lực,…); hoặc cơ quan chỉ huy gặp vấn đề (não bị dị tật bẩm sinh, bại não, những di chứng sau xuất huyết não, viêm màng não…).

Nguyên nhân tâm lý: Có thể do bé được cưng chiều hoặc bỏ bê quá mức, hoặc một biến cố nào đó xảy ra,… làm ảnh hưởng đến tâm lý của trẻ. Trẻ chậm nói do nguyên nhân tâm lý đang ngày càng gia tăng. Điều này có thể do nguyên nhân cuộc sống hiện đại bận rộn khiến các bậc phụ huynh bị cuốn mình theo công việc nên không có nhiều thời gian với con cái.

Tự kỷ: Chậm nói là một trong những dấu hiệu khá điển hình của hội chứng tự kỷ. Tuy nhiên không phải lúc nào trẻ chậm nói cũng là tự kỷ. Tự kỷ là một dạng bệnh lý của não bộ vì có xuất hiện rối loạn phát triển thần kinh do có những gen bất thường.

PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ CHẬM PHÁT TRIỂN TÂM THẦN

Trẻ chậm phát triển tâm thần là một khiếm khuyết rủi ro ngoài ý muốn và đi kèm với chậm phát triển trí tuệ.

Nhẹ: trẻ có IQ từ 50 đến 69. Hầu hết trẻ chậm phát triển tâm thần thuộc nhóm mức độ nhẹ, chiếm khoảng 85%. Các bé có thể học đến lớp 6 và có thể sống tự lập với sự hỗ trợ của gia đình, cộng đồng.

  • Trung bình: trẻ có IQ từ 35 – 49. Có khoảng 10% trẻ chậm phát triển tâm thần thuộc nhóm này. Trẻ có thể tự chăm sóc bản thân nếu được hướng dẫn, trẻ cần đến những trường học đặc biệt để được học các kỹ năng cần thiết để chung sống với cộng đồng.

  • Nặng: trẻ có IQ từ 20 – 34. Chỉ có khoảng 2 – 3% trẻ chậm phát triển tâm thần thuộc nhóm này. Trẻ cần đến các trường học đặc biệt để được học về các kỹ năng cơ bản để có thể tự chăm sóc bản thân và phát triển một số kỹ năng cần thiết khác.

  • Rất nặng: trẻ có IQ dưới 20. Có khoảng 1 – 2 % trẻ chậm phát triển tâm thần thuộc nhóm này. Trẻ thường bị tổn thương thần kinh và cần được theo dõi và giúp đỡ thường xuyên.

  • LÀM GÌ KHI TRẺ BỊ CHẬM PHÁT TRIỂN TRÍ TUÊ

  • Tìm hiểu tất cả mọi thứ về khuyết tật trí tuệ: càng biết nhiều, bạn có thể hỗ trợ tốt hơn cho con mình.

  • Khuyến khích trẻ độc lập: Hãy để con bạn trải nghiệm những điều mới lạ và khuyến khích trẻ tự làm những việc của mình. Bạn chỉ hướng dẫn khi cần thiết và hãy phản hồi tích cực khi con bạn làm điều gì đó tốt hay làm chủ một điều gì đó mới lạ.

  • Để trẻ hòa nhập vào các hoạt động nhóm: tham gia một lớp văn nghệ hoặc tham gia tổ chức tình nguyện sẽ giúp con bạn xây dựng các kỹ năng xã hội.

Đối tượng của giáo dục đặc biệt 

  • Trẻ tự kỷ

  • Trẻ chậm phát triển

  • Trẻ chậm nói

  • Trẻ khuyết tật vận động

  • Trẻ ADHD – tăng động giảm chú ý

  • Trẻ khuyết tật về học tập, khó khăn về học.

  •  
  • Theo sát trẻ: bằng cách giữ liên lạc với giáo viên, bạn sẽ có thể theo dõi sự tiến bộ của con mình và củng cố những gì trẻ được học tại trường bằng cách thực hành tại nhà.

  • Hãy kết bạn với các bố mẹ khác có trẻ khuyết tật trí tuệ: họ có thể tư vấn và hỗ trợ tinh thần cho bạn một cách tuyệt vời.

Phương thức giáo dục đặc biệt

Nhà chuyên môn giáo dục đặc biệt sẽ cùng kết hợp với nhiều nhóm chuyên môn khác nhau bao gồm (nhà tâm lý/ Thiền Yoga/Âm ngữ trị liệu/ Âm nhạc trị liệu, Mĩ thuật…) nhằm can thiệp tích cực, toàn diện cho trẻ có nhu cầu đặc biệt.

 Nội dung Chương trình

Trẻ có nhu cầu đặc biệt khi theo học chương trình giáo dục đặc biệt sẽ có một Kế hoạch trị liệu và giáo dục cá nhân do các nhà chuyên môn cùng với gia đình trẻ cùng xây dựng. Đây là một hồ sơ chứa rất nhiều những thông tin của trẻ gồm khả năng, nhu cầu, ưu điểm nhược điểm của trẻ, những loại hình giáo dục đặc biệt cần thiết, những mục tiêu dài hạn và ngắn hạn xây dựng dành cho trẻ, những điều chỉnh, thay đổi để giúp trẻ tiến bộ.

Tại Đơn nguyên phòng khám và tâm lý giáo dục thuộc Trung tâm Y học Tái tạo Bệnh viện Vinmec Times City, chương trình giáo dục đặc biệt đẩy mạnh can thiệp nhằm hỗ trợ trẻ:

  • Phát triển kỹ năng sống độc lập

  • Phát triển nhận thức theo lứa tuổi

  • Phát triển ngôn ngữ

  • Phát triển vận động tinh/ vận động thô

  • Phát triển tương tác và giao tiếp xã hội

  • Phát triển kỹ năng chơi

  • Phát triển vận động có chủ đích…vv

Những biểu hiện trẻ chậm nói mẹ cần lưu ý

Nhìn chung, phần lớn các bậc phụ huynh đều không thể tự mình đánh giá con mình có bị chậm nói hay không. Tuy nhiên, cha mẹ có thể nhận biết được các biểu hiện trẻ chậm nói dựa vào các cột mốc phát triển thông thường dưới đây: 

Dưới 12 tháng tuổi

12 tháng tuổi có lẽ là quá sớm để chẩn đoán một đứa trẻ có bị chậm nói hay không. Tuy nhiên, các dấu hiệu cảnh báo chậm nói sớm thường xuất hiện ở độ tuổi này. Nếu trẻ có những biểu hiện sau, cha mẹ cần đặc biệt lưu ý:

    • Không đáp ứng với tiếng động, không bắt chước âm thanh.

    • Không bi bô phát ra các phụ âm (ví dụ p hoặc b).

    • Không biết bắt chước âm thanh từ tháng thứ 4.

    • Không phản ứng khi được gọi tên.

Từ 12 – 18 tháng tuổi

Ở độ tuổi này, trẻ đã biết nói từ đơn, trả lời các câu hỏi đơn giản và nhận biết tên của những người quen thuộc. Vì vậy, trẻ sẽ có nguy cơ chậm nói cao hơn nếu có những dấu hiệu như:

    • Không hiểu và không phản ứng với các từ như “không”, “dậy nào” khi 16 tháng.

    • Chưa biết nói các từ đơn giản, ví dụ “mẹ”, “bế”.

    • Không chỉ vào các bộ phận của cơ thể khi được người lớn yêu cầu.

    • Chưa thể nói được 6 từ ngữ bất kỳ.

    • Không biết chỉ vào thứ mình muốn.

    • Không quan tâm đến thế giới xung quanh.

    • Không biết cách giao tiếp với người khác bao gồm âm thanh, cử chỉ hay lời nói kể cả khi cần giúp đỡ hay muốn thứ gì đó.

    • Không biết làm những động tác như: vẫy tay chào tạm biệt, lắc đầu để nói không, chỉ tay.

Từ 18 – 24 tháng tuổi

Khi 2 tuổi, trẻ bắt đầu kết hợp 2 từ để tạo thành những câu đơn giản, chẳng hạn “mẹ bế”, “em bé”. Do đó, dấu hiệu trẻ chậm nói ở độ tuổi này thường khá rõ rệt, bao gồm:

    • Chưa nói được 6 từ khi 18 tháng.

    • Chưa nói được 15 từ và không thể ghép 2 từ để nói khi 24 tháng.

    • Không tự nói ra lời mà chỉ nhại lại lời nói của người khác.

    • Không biết bắt chước hành động hoặc lời nói của người khác.

    • Không hiểu và trả lời các câu hỏi đơn giản như “Mẹ đâu rồi?” “Con uống sữa không?”.

    • Không đáp lại bằng lời nói hoặc cử chỉ với mọi người xung quanh.

    • Vốn từ tăng chậm.

Từ 2 – 3 tuổi

Theo các chuyên gia, 2 đến 3 tuổi là cột mốc có sự bùng nổ về mặt ngôn ngữ và hành vi ở trẻ nhỏ. Vốn từ của trẻ sẽ tăng lên, trẻ biết đếm số và thường xuyên kết hợp 3 hoặc nhiều từ để nối thành câu. Đặc biệt, trẻ đã biết cách sử dụng đại từ nhân xưng “con” hay các từ mô tả như “vui”, “thích” để nói chuyện với mọi người.

Nếu nghi ngờ con có dấu hiệu của chậm nói, bạn hãy đối chiếu hoặc so sánh với những biểu hiện dưới đây:

Chưa nói được các từ ghép hoặc câu có khoảng 2-4 từ.

    • Không thể thực hiện cuộc hội thoại đơn giản.

    • Không thể gọi tên các bộ phận của cơ thể.

    • Không nhớ những thứ được lặp đi lặp lại nhiều lần.

    • Không giao tiếp bằng lời nói, không biết đặt câu hỏi đơn giản.

    • Không có khả năng làm theo những hướng dẫn và mệnh lệnh đơn giản.

    • Không biết công dụng của những đồ vật thông dụng trong nhà.

    • Không thực hiện khi được hỏi hay chỉ vào hình ảnh của một thứ gì đó có tên như “Con chó”, “Cuốn sách”.

Trên 3 tuổi

Với trẻ trên 3 tuổi, khả năng nói và hiểu hoàn thiện hơn nhiều so với các mốc phát triển trước. Thời điểm này, trẻ bắt đầu tự đặt một loạt các câu hỏi như “ai”, “cái gì”, “ở đâu”, “tại sao”. Ngoài ra, trẻ cũng đã biết dùng từ để mô tả sự vật, đối tượng hoặc thể hiện ý tưởng, cảm xúc thay vì chỉ nói về thế giới xung quanh. Do đó, cha mẹ hoàn toàn có thể nhận biết con chậm nói qua những dấu hiệu như:

    • Không dùng đại từ nhân xưng như con, ba, mẹ.

    • Chưa nói được câu ghép.

    • Không hiểu những chỉ dẫn hay câu hỏi dài.

    • Không biết đặt câu hỏi.

    • Nói không rõ ràng, gây khó hiểu cho người khác.

    • Lắp bắp, rất khó phát ra âm thanh hay từ ngữ, khi nói vẻ mặt trẻ khó chịu.

    • Ít quan tâm hoặc không quan tâm đến sách truyện thiếu nhi.

    • Không tương tác với trẻ khác.

>>> Xem thêm: Bí quyết dạy con chậm nói được chuyên gia Nhi áp dụng

Trẻ chậm nói đơn thuần có biểu hiện gì?

Nhìn chung, trẻ chậm nói đơn thuần hay do các rối loạn phát triển không có nhiều khác biệt. Tuy nhiên, trẻ chậm nói đơn thuần có thể hiểu được lời nói của mọi người, cũng như bày tỏ nhu cầu, mong muốn của bản thân thông qua cử chỉ hoặc ngôn ngữ cơ thể.

Ngược lại, trẻ chậm nói do các rối loạn thường có khả năng nghe hiểu kém, không thể thực hiện một số mệnh lệnh đơn giản và gặp khó khăn khi diễn đạt. Đây chính là điểm khác biệt rõ ràng nhất của trẻ chậm nói đơn thuần và do các rối loạn.

Khi nào cần đưa trẻ chậm nói đi khám?

Thực tế, mỗi trẻ sẽ có mốc phát triển ngôn ngữ và nhận thức khác nhau. Nếu trẻ chậm nói đơn thuần, kỹ năng nói và giao tiếp của trẻ sẽ hoàn thiện theo thời gian. Điều quan trọng là cha mẹ cần tích cực dạy trẻ nói thông qua các hoạt động hàng ngày, có thể bằng lời hoặc cử chỉ tay chân.

Trong một số trường hợp, trẻ chậm nói có thể là dấu hiệu cảnh báo cho những bệnh lý hoặc hội chứng nghiêm trọng. Chậm nói xảy ra vì nhiều lý do, bao gồm: mất thính lực, chậm phát triển hay đơn giản hơn là chậm nói đơn thuần. Vậy nên, nếu thấy bất kỳ biểu hiện bất thường nào, bạn cần đưa trẻ đến các cơ sở y tế Nhi khoa để được chẩn đoán và đánh giá đúng nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo